BẢO LÃNH HÔN THÊ / HÔN PHU

TỔNG QUAN

Visa hôn thê/ hôn phu K-1 được cấp cho công dân nước ngoài là hôn thê/ hôn phu của một công dân Mỹ. Visa K-1 cho phép công dân nước ngoài đến Mỹ và kết hôn với hôn thê/ hôn phu là công dân Mỹ trong vòng 90 ngày sau khi đến Mỹ. Công dân nước ngoài sau đó phải nộp đơn thay đổi tình trạng cư trú thành Thường trú nhân (LPR) với Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ (DHS), sở Di trú Mỹ (USCIS). Vì visa hôn thê/ hôn phu cho phép người được cấp visa nhập cư vào Mỹ và kết hôn với công dân Mỹ trong một thời gian ngắn sau khi đến Mỹ, đương đơn phải đáp ứng được những yêu cầu của visa này. Con của đương đơn xin visa K-1 sẽ được cấp visa K-2.

THẾ NÀO ĐƯỢC GỌI LÀ HÔN THÊ / HÔN PHU?

Theo luật di trú Mỹ, một công dân nước ngoài là hôn thê/ hôn phu của công dân Mỹ là đương đơn hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh hôn thê/ hôn phu (đơn I-129F), đã được cấp visa không di dân K-1 để đến Mỹ và kết hôn với vị hôn thê/ hôn phu của mình. Cả công dân Mỹ và đương đơn visa K-1 phải hoàn toàn độc thân vào thời điểm nộp đơn bảo lãnh và sau đó, cuộc hôn nhân phải được luật pháp ở tiểu bang nơi sẽ kết hôn công nhận là hợp pháp.

Thông thường, vị hôn thê/ hôn phu là công dân nước ngoài và công dân Mỹ phải gặp mặt trực tiếp ở ngoài đời trong vòng 2 năm trước khi nộp hồ sơ bảo lãnh. Sở di trú có thể có ngoại lệ tùy vào mức độ khó khăn để công dân Mỹ và vị hôn thê/ hôn phu gặp gỡ trực tiếp, chẳng hạn như việc gặp gỡ giữa người đàn ông và phụ nữ trước khi kết hôn là trái vi văn hóa của công dân Mỹ hoặc vị hôn thê/ hôn phu.

ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH

Muốn bảo lãnh hôn thê / hôn phu qua Mỹ thì khi bắt đầu làm hồ sơ, quý vị cần xem xét mình có đủ yêu cầu để nộp đơn cho diện này hay không. Điều kiện đối với người bảo lãnh như sau:

  • Phải là công dân Mỹ và từ 18 tuổi trở lên: Người bảo lãnh phải ít nhất 18 tuổi và chứng minh mình là công dân Mỹ. Thường trú nhân (thẻ xanh) không được phép bảo lãnh cho hôn thê / hôn phu. Thường trú nhân có thể bảo lãnh diện vợ/chồng, tuy nhiên thời gian chờ đợi có thể là 2 năm hoặc lâu hơn.
  • Phải là người độc thân hợp pháp: Nếu trước đây đương đơn đã từng kết hôn, đương đơn phải cung cấp bằng chứng rằng cuộc hôn nhân trước đã kết thúc bằng giấy li hôn hoặc giấy chứng tử.
  • Dự định kết hôn trong vòng 90 ngày, kể từ ngày người được bảo lãnh nhập cảnh Mỹ: Quý vị phải thuyết phục Sở Di Trú và Lãnh Sự Quán rằng mối quan hệ này là thật, và quý vị thật sự có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày. Việc này để tránh những trường hợp gian lận của những người muốn kết hôn với công dân Mỹ vì mục đích nhập cư.
  • Đã gặp mặt nhau trong vòng 2 năm kể từ ngày nộp đơn: Quý vị phải chứng minh rằng quý vị đã gặp mặt nhau ít nhất 1 lần trong vòng 2 năm trở lại đây. Điều này không có nghĩa là quý vị phải quen nhau được 2 năm rồi, chỉ cần trong vòng 2 năm trở lại đây quý vị đã từng gặp gỡ trực tiếp.
  • Đáp ứng được yêu cầu thu nhập: Hồ sơ bảo lãnh diện hôn thê / hôn phu (visa K1) được chấp thuận hay không dựa trên khả năng tài chính của người bảo lãnh. Người bảo lãnh phải có thu nhập bằng hoặc cao hơn so với thu nhập yêu cầu trong bảng hướng dẫn nhập cư.

YÊU CẦU GIẤY TỜ

  • Đơn I-129 F
  • Đơn G-325A cho cả hai người.
  • Những bằng chứng chứng minh hai người đã gặp mặt nhau.
  • Giấy tuyên thệ sẽ kết hôn (dự định trong vòng 90 ngày).
  • Tất cả những bằng chứng ly hôn hoặc chứng tử với vợ/chồng trước của 2 người (nếu có).
  • Người bảo lãnh: copy hộ chiếu, khai sanh (nếu không có khai sanh thì có thể làm tuyên thệ khai sanh) hoặc bằng quốc tịch.
  • Hình thẻ 2 inch x 2 inch (của cả hai người)
  • Giấy khai sinh bản sao(người được bảo lãnh)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN ĐỊNH CƯ

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN