Điểm sáng định cư Canada diện tay nghề năm 2019

Định cư Canada diện tay nghề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu hiện nay. Vậy điểm nổi bật khi định cư Canada diện tay nghề năm 2019 là gì? Hãy cùng NewOcean IMMI tìm hiểu “Điểm sáng định cư Canada diện tay nghề năm 2019” để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

diem-sang-dinh-cu-canada-dien-tay-nghe-nam-2019

Điểm sáng định cư Canada diện tay nghề năm 2019

Chính sách định cư Canada diện tay nghề 2019

Trong những năm gần đây, Canada liên tục đưa ra các chính sách mở cửa về việc làm và định cư nhằm thu hút không chỉ lượng lớn các bạn trẻ muốn du học Canada mà còn cả các ứng viên có khả năng về các lĩnh vực điện tử, điều dưỡng…

Định cư theo diện tay nghề được chia làm 2 nhóm thuộc hai chương trình khác nhau là Canada Express Entry (của Liên Bang) và Provincial Nominee Programs (của tỉnh bang).

  • Chương trình của Liên bang: Ứng viên có thể ở lại bất kỳ bang nào mong muốn, không bị cam kết ràng buộc. Tuy nhiên, những yêu cầu và điều kiện định cư của liên bang khó hơn chương trình tỉnh bang khá nhiều. Hiện nay chính sách định cư dạng tay nghề của liên bang có 3 chương trình là: Federal Skilled Worker Program (Tay nghề kỹ năng liên bang), Federal Skilled Trade Program (Tay nghề nhóm thợ Liên bang), Canadian Experience Class (Kinh nghiệm làm việc Liên bang).
  • Chương trình của Tỉnh bang: Bởi những khác biệt giữa các tỉnh bang nên những yêu cầu về ứng viên sẽ khác nhau tùy theo nơi ứng viên đăng kí định cư. Ứng viên sẽ nộp hồ sơ cá nhân trực tiếp cho tỉnh bang nơi muốn sinh sống. Khi ứng viên đạt yêu cầu, tỉnh bang sẽ bảo lãnh để Liên bang cấp Thường trú nhân cho ứng viên.

Điều kiện định cư Canada diện tay nghề 

Để định cư Canada diện tay nghề 2019, đương đơn cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Điều kiện định cư Canada diện tay nghề của Liên bang:

  • Federal Skilled Worker Program:
    • Có kinh nghiệm làm việc thuộc lĩnh vực nhóm O, A, B trong ngành nghề NOC của Canada, được trả lương và với thời gian tối thiểu là 01 năm trong vòng 10 năm gần nhất.
    • Đạt yêu cầu về ngôn ngữ (tiếng Anh/ tiếng Pháp), tối thiểu CLB/ NCLC 7.
    • Có bằng cấp được đánh giá tương đương với bằng cấp Canada.
    • Đạt được điểm tối thiểu qua 2 vòng đánh giá, vòng 1 là 67 điểm, vòng 2 là điểm CRS của từng lần.
    • Đạt các yêu cầu về chứng minh tài chính, sức khỏe và lý lịch tư pháp.
    • Có kế hoạch sinh sống tại Canada, trừ Quebec.
  • Federal Skilled Trade Program:
    • Có kế hoạch sinh sống tại Canada, ngoài Quebec (nếu ứng viên muốn sinh sống tại Quebec thì phải nộp hồ sơ vào chương trình của tỉnh bang Quebec).
    • Đạt yêu cầu về ngôn ngữ tiếng Anh/ tiếng Pháp đạt CLB/ NCLC 4 cho kỹ năng đọc và viết, CLB/ NCLC 5 đối với nghe và nói.
    • Có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian trong vòng 5 năm gần nhất.
    • Đạt yêu cầu về ngành nghề hoặc có bằng cấp/ chứng chỉ được đánh giá tương đương.
    • Có lời mời công việc với tổng thời gian tối thiểu 1 năm toàn thời gian, hoặc có bằng cấp/ chứng chỉ được cấp bởi tỉnh bang/ vùng lãnh thổ.
  • Canadian Experience Class:
    • Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 12 tháng tại Canada, với ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề được phép định cư NOC (nhóm O, A, B) trong vòng 3 năm gần nhất.
    • Kinh nghiệm làm việc được tính cho các công việc hợp pháp.
    • Đạt được yêu cầu về ngôn ngữ (với nhóm O, A: CLB/NCLC 7, nhóm B: CLB/NCLC 5).
    • Đạt các yêu cầu về sức khỏe, lý lịch tư pháp.
    • Có kế hoạch sinh sống tại Canada, ngoài tỉnh bang Quebec.

Điều kiện định cư Canada diện tay nghề tại một số tỉnh bang tiêu biểu:

  • Tại tỉnh bang Quebec: Điều kiện định cư có phần nghiêm ngặt hơn so với các tỉnh bang khác.
    • Có ý định cư trú và làm việc tại Quebec.
    • Có ít nhất một bằng cấp tương đương với bằng trung học hoặc bằng cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục Quebec.
    • Có kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp có thể hội nhập vào thị trường việc làm tại Quebec.
    • Trình độ tiếng Pháp là một yếu tố quan trọng. Ứng viên nên kiểm tra trình độ kiến thức tiếng Pháp với một tổ chức được công nhận. Kỹ năng tiếng Anh cũng là một yếu tố cần thiết. Ứng viên có thể học thêm chứng chỉ ngôn ngữ hoặc thu thập thêm kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp hoặc ngôn ngữ của mình.
    • Đạt 67 điểm trong thang điểm định cư Canada diện tay nghề.
  • Tại tỉnh bang Ontario:
    • Có thư mời làm việc của một công ty ở Ontario trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến ngành học.
    • Đương đơn phải nộp hồ sơ tham dự chương trình trong vòng 2 năm kể từ khi tốt nghiệp.
    • Công việc cần tuyển phải thuộc một trong 2 nhóm sau:
      • Nhóm chuyên môn cao: Bao gồm một số ngành nghề trong lĩnh vực sức khoẻ và giáo dục như bác sĩ, dược sĩ, nhà vật lý trị liệu, chuyên viên kỹ thuật phòng thí nghiệm y khoa, giáo sư, nhà nghiên cứu cấp cao…
      • Nhóm tay nghề cao: Bao gồm một số ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng như nhân viên chế tạo máy và nhân viên kiểm tra máy móc, thợ điện công nghiệp, thợ mộc (bao gồm thợ làm khung và thợ làm kiểu), thợ ốp dán tường, thợ cơ khí trang thiết bị hạng nặng…
  • Tại tỉnh bang Manitoba: Ứng viên nộp hồ sơ định cư tại tỉnh bang này cần đạt tối thiểu 60 điểm được tính dựa vào 5 yếu tố:
    • Khả năng ngôn ngữ: Đánh giá qua chứng chỉ IELTS hoặc DELF/DALF.
    • Độ tuổi: Từ 18 tuổi đến 49 tuổi.
    • Kinh nghiệm làm việc: Ít nhất từ 1 năm trở lên.
    • Bằng cấp: Đánh giá qua bằng Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ cùng chứng chỉ Post-secondary.
    • Khả năng thích nghi: Các mối quan hệ tại Manitoba, kế hoạch sống, các khóa học đã hoàn thành.
dieu-kien-dinh-cu-canada-dien-tay-nghe-nam-2019

Điều kiện định cư Canada diện tay nghề năm 2019

Thang điểm định cư Canada diện tay nghề liên bang 

Định cư Canada diện tay nghề liên bang 2019 là một trong ba chương trình định cư tại Canada xét duyệt qua hệ thống tính điểm Express Entry. Ứng viên phải đáp ứng đủ điều kiện của một trong ba chương trình định cư này để được xét duyệt vào Express Entry pool. Chính phủ Canada sẽ mời các ứng viên nộp đơn theo chương trình phù hợp. Ứng viên sẽ được đánh giá trên 6 tiêu chí và đủ 67 điểm trên thang điểm 100 để đủ điều kiện xét duyệt.

STT Tiêu chí Mô tả  Điểm
1 Ngôn ngữ – Language (Anh – Pháp)

Các ứng viên có thể được tối đa 28 điểm cho kĩ năng tiếng Anh và tiếng Pháp, dựa trên 4 kỹ năng chính nghe – nói – đọc – viết. Nếu chỉ biết tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì điểm tối đa là 24 điểm. 

– Ngôn ngữ chính thứ nhất (tối đa 24 điểm)
+ CLB level 9 hoặc hơn (4 kỹ năng) 6
+ CLB level 8 (4 kỹ năng) 5
+ CLB level 7 (4 kỹ năng) 4
+ Dưới CLB level 7 (4 kỹ năng) 0
– Ngôn ngữ chính thứ hai (4 điểm)
+ Đạt tối thiểu CLB level 5 (4 kỹ năng) 4
+ CLB level 4 hoặc thấp hơn (4 kỹ năng) 0
2 Học vấn – Education

Các ứng viên có bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài cần nộp Educational Credential Assessment (ECA) được công nhận bởi cơ quan thẩm định để chứng minh rằng bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài có giá trị ngang với bằng cấp/chứng chỉ tại Canada. Ứng viên có thể được tối đa 25 điểm.

Có bằng Tiến sĩ hoặc tương đương 25
Có bằng Thạc sĩ hoặc tương đương HOẶC bằng cấp/chứng chỉ hành nghề do trường đại học cấp hoặc tương đương. Các ngành nghề liên quan tới bằng cần đạt:
– NOC 2016 Skill Level A.
– Bằng cho phép hành nghề của cơ quan tỉnh bang cung cấp.
Các ngành nghề liên quan bao gồm Medicine, Veterinary Medicine, Dentistry, Podiatry, Optometry, Law, Chiropractic Medicine, or Pharmacy.
23
Có từ 2 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada trở lên (ít nhất 1 trong số đó là chương trình đào tạo ít nhất là 3 năm) hoặc tương đương 22
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 3 năm trở lên) hoặc tương đương 21
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 2 năm) hoặc tương đương 19
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 1 năm) hoặc tương đương 15
Có bằng trung học Canada hoặc tương đương 5
3 Kinh nghiệm – Experience

Ứng viên có thể được tối đa 15 điểm cho kinh nghiệm làm việc. Công việc đạt yêu cầu là công việc toàn thời gian được trả lương (ít nhất 30 giờ/tuần hoặc thời gian công việc bán toàn thời gian tương đương) và phải nằm trong danh sách ngành nghề National Occupational Classification (NOC).

1 năm 9
2 – 3 năm 11
4 – 5 năm 13
Từ 6 năm trở lên 15
4 Tuổi – Age 18 – 35 tuổi 12
36 tuổi 11
37 tuổi 10
38 tuổi 9
39 tuổi 8
40 tuổi 7
41 tuổi 6
42 tuổi 5
43 tuổi 4
44 tuổi 3
45 tuổi 2
46 tuổi 1
5 Sắp xếp việc làm tại Canada Đương đơn đang làm việc tại Canada (có giấy phép lao động tạm thời)

  • Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa và khi được cấp visa định cư Canada.
  • Bộ di trú Canada cấp giấy phép lao động cho ứng viên dựa vào sự đánh giá của LMIA (Labour Market Impact Assessment) và ESDC (Employment and Social Development Canada).
  • Chủ doanh nghiệp nhận đương đơn phải đăng ký với LMIA, sau đó đương đơn sẽ phải kẹp tài liệu này kèm theo đơn nộp cho bộ di trú Canada. Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư diện tay nghề.
10
Đương đơn đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA theo thỏa thuận quốc tế, thỏa thuận tỉnh/liên bang:

  • Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada.
  • Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề.
10
Hiện tại đương đơn chưa có:

  • Giấy phép lao động hoặc
  • Có kế hoạch làm việc tại Canada trước khi có PR, hoặc
  • Ứng viên đang làm việc tại Canada và có chủ doanh nghiệp khác có lời mời công việc toàn thời gian lâu dài cho đương đơn.
  • Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA nhưng không theo thỏa thuận quốc tế hay thỏa thuận tỉnh/liên bang.

Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận ứng viên làm việc toàn thời gian nếu ứng viên được định cư Canada diện tay nghề và chủ doanh nghiệp được chấp thuận bởi ESDC.

10
6 Khả năng thích nghi Trình độ ngoại ngữ của Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên phải tương đương CLB 4 Level hoặc hơn (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) cho 4 kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) 5
Ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt 5
Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt 5
Ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (công việc nằm trong danh sách Skill Type 0 hoặc Skill Levels A hoặc B trong NOC) và có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada 10
Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada) 5
Đã sắp xếp việc làm tại Canada và đạt điểm 5
Ứng viên hoặc vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên có họ hàng (bố mẹ, ông bà, con cái, cháu) đang sinh sống tại Canada, > 18 tuổi và là công dân hoặc trường trú nhân tại Canada 5

Trên đây là một số chia sẻ của NewOcean IMMI về chính sách cũng như thang điểm định cư Canada diện tay nghề năm 2019. Hy vọng những thông tin trên đây phần nào giúp ích cho quý vị. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline: 096.672.1155 để được tư vấn chi tiết. Chúc quý vị thật nhiều sức khỏe và thành đạt.