IMMIGRATION & INVESTMENT

TP.HCM: 096 456 1122 – Hà Nội: 096 456 0066

bảo lãnh vợ chồng đi Mỹ

Bảo lãnh vợ chồng diện IR1/CR1/F2A là thị thực định cư được cấp cho vợ/chồng của công dân Mỹ hoặc thường trú nhân. Vợ/chồng sẽ hoàn thành các bước xử lý thị thực bên ngoài Mỹ, khi nhập cảnh vào Mỹ sẽ trở thành thường trú nhân. Thẻ xanh sẽ được cấp trong vòng vài tuần sau khi người có thị thực nhập cảnh mà không cần làm thêm các thủ tục nào khác.

Diện CR1: Công dân Mỹ bảo lãnh vợ chồng kết hôn dưới 2 năm

Vợ/chồng công dân Mỹ được bảo lãnh diện CR1 sẽ được cấp thẻ xanh 2 năm. Thời gian chờ đợi trung bình 14 tháng. 

Diện IR1: Công dân Mỹ bảo lãnh vợ chồng kết hôn trên 2 năm

Công dân Mỹ bảo lãnh vợ chồng kết hôn trên 2 năm diện IR1: Vợ/ chồng công dân Mỹ được bảo lãnh diện IR1 sẽ được cấp thẻ xanh 10 năm sau khi nhập cảnh Mỹ. Thời gian chờ đợi trung bình 14 tháng.

Diện F2A: Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh vợ chồng

Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh vợ chồng diện F2A: Vợ/ chồng của thường trú nhân Mỹ được bảo lãnh diện F2A sẽ được cấp thẻ xanh 2 năm hoặc 10 năm tùy thuộc vào thời gian kết hôn tại thời điểm nhận thị thực. Thời gian chờ đợi trung bình 22 tháng.

Con chung với công dân Mỹ được truyền quốc tịch Mỹ từ cha/mẹ nên không cần mở hồ sơ bảo lãnh, chỉ cần làm CRBA. Con riêng của CR1/IR1 được đi theo nếu mẹ và ba dượng kết hôn trước lúc con đủ 18 tuổi. Con riêng khai hồ sơ độc lập, diện CR2/IR2. Con riêng hoặc con chung độc thân dưới 21 tuổi (CSPA) của F2A khai chung hồ sơ.

di-my-dien-ket-hon

lý do khiến hồ sơ thất BẠI?

Nhiều trường hợp hồ sơ và bằng chứng kết hôn của đương đơn với người bảo lãnh là thật, tuy nhiên quý vị vẫn chưa chứng minh được nó là thật & đủ căn cứ trong góc nhìn của lãnh sự quán, dưới đây là một số nguyên nhân phần đa các hồ sơ tự làm gặp phải.

GÓC NHÌN TỪ LÃNH SỰ QUÁN MỸ

(*) Góc nhìn của viên chức lãnh sự quán luôn cho hồ sơ của bạn là giả và đặt câu hỏi nghi ngờ. Do vậy hồ sơ của bạn phải cần chứng minh được điều ngược lại

NGUYÊN NHÂN HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI

(*) Một số nguyên nhân mà đa phần các hồ sơ bị từ chối trong quá trình xét duyệt và phỏng vấn đương đơn

quy trình BẢO LÃNH DIỆN VỢ CHỒNG

Chúng tôi thấu hiểu được những hồ sơ bảo lãnh không được duyệt khiến quý vị bị lỡ nhiều cơ hội đoàn tụ, tiền bạc cũng như thời gian. Chính vì vậy chúng tôi khuyên quý vị nên có một lộ trình & kế hoạch thực hiện hồ sơ trọn vẹn nhất trước khi nộp phỏng vấn.

TƯ VẤN di trú NEWOCEAN IMMI

Số lượng hồ sơ bảo lãnh Mỹ chờ đợi để được giải quyết rất lớn, thời gian kéo dài, người bảo lãnh không thể lường trước các tình huống phát sinh dẫn đến hồ sơ bị chậm trễ, trì hoãn. Đơn vị chuyên trách hồ sơ di trú NewOcean IMMI sẽ theo dõi sát hồ sơ và đẩy nhanh quá trình xét duyệt.

CHÚNG TÔI SẼ GIÚP GÌ CHO QUÝ VỊ?

Tư vấn bảo lãnh vợ chồng

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về bảo lãnh vợ chồng đi Mỹ mà chúng tôi thường xuyên gặp phải khi tư vấn cho các cặp vợ chồng, chúng tôi đã tổng hợp lại và trả lời các câu hỏi giúp quý vị giải đáp được nhiều thắc mắc về thủ tục bảo lãnh vợ chồng & con đi Mỹ

Trung bình thời gian làm hồ sơ tại Sở di trú Mỹ từ 1 năm đến 1,5 năm. Trong đó: Thời gian nộp hồ sơ vào Sở di trú đến khi được chấp thuận và chuyển sang NVC (Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia) từ 5 tháng đến 10 tháng. Thời gian hoàn tất hồ sơ tại Trung tâm Thị thực Quốc gia là 4 tháng đến 6 tháng. Chiếu theo khoảng thời gian trên thì thời gian chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất khoảng từ 1 năm đến 1,5 năm

Thẻ xanh 10 năm bảo lãnh vợ chồng được hiểu là chồng có thẻ xanh được phép bảo lãnh vợ từ Việt Nam sang Mỹ theo diện F2A. Người được bảo lãnh qua Mỹ nhận thẻ xanh 10 năm trở thành thường trú nhân và 5 năm sau đủ điều kiện thi quốc tịch trở thành công dân Mỹ.

Thẻ xanh bảo lãnh vợ chồng mất khoảng thời gian từ 2 năm đến 2,5 năm. Tùy thuộc vào lượng hồ sơ bảo lãnh vợ chồng nộp vào lãnh sự quán nhiều hay ít và hồ sơ của bạn có hợp lệ hay không, nếu phải yêu cầu bổ sung bằng chứng thì thời gian có thể lâu hơn dự kiến.

  • Chi phí mở hồ sơ xin thị thực USCIS: 535$/hồ sơ
  • Chi phí xét duyệt hồ sơ tài chính NVC: 120$/hồ sơ
  • Chi phí xét bộ hồ sơ dân sự NVC: 325$/người
  • Chi phí khám sức khỏe: người lớn 275$, trẻ em 2-14 tuổi là 240$, dưới 2 tuổi là 165$
  • Phí di dân USCIS: 190$/người
  • Chi phí làm lý lịch tư pháp số 2: 200.000đ
  • Chi phí chuyển phát thị thực: 140.000đ
  • Công dân Mỹ có thể bảo lãnh con riêng của vợ đi cùng với điều kiện quý vị và vợ phải kết hôn trước khi người con riêng 18 tuổi và phải nộp hồ sơ bảo lãnh trước khi người con đó 21 tuổi và còn độc thân.
  • Thường trú nhân cũng có thể bảo lãnh con riêng của vợ đi Mỹ nhưng ngoài 2 điều kiện trên thì còn có thêm một điều kiện nữa là tuổi của người con sẽ được tính theo công thức khấu trừ CSPA.

Ví dụ:

  • Một công dân Mỹ bảo lãnh con riêng của vợ lúc nộp hồ sơ người con dưới 21 tuổi nhưng đến khi đi phỏng vấn người con đó đã trên 21 tuổi thì cũng không sao. Hồ sơ vẫn được chấp thuận.
  • Nhưng thường trú nhân bảo lãnh con riêng của vợ thì lại khác. Lúc nộp hồ sơ người con dưới 21 tuổi nhưng đến khi đi phỏng vấn người con đó trên 21 tuổi thì sẽ tính theo công thức khấu trừ CSPA. Nếu đủ điều kiện thì mới được chấp thuận, còn không thì không được. Vậy nên, nếu quý vị là thẻ xanh bảo lãnh con riêng của vợ thì nên nộp hồ sơ sớm để tránh trường hợp đứa trẻ bị ở lại không được đi cùng mẹ.
  • Nếu quý vị kết hôn khi người con riêng đã trên 18 tuổi thì đứa trẻ không được bảo lãnh đi cùng. Khi người mẹ sang Mỹ có thẻ xanh mới nộp hồ sơ bảo lãnh con theo diện thường trú nhân bảo lãnh con trên 21 tuổi (diện F2B). Thời gian chờ đợi khoảng 7 năm.
  • Trong trường hợp này nếu người con riêng dưới 21 tuổi thì quý vị có thể cân nhắc hoãn việc kết hôn lại và làm diện bảo lãnh hôn thê. Diện bảo lãnh hôn thê cho phép công dân Mỹ bảo lãnh hôn thê và con riêng của hôn thê với điều kiện người con riêng dưới 21 tuổi. Sau khi bảo lãnh hôn thê và con riêng sang Mỹ xong, lúc đó quý vị mới kết hôn và nộp hồ sơ xin thẻ xanh cho vợ và con riêng của vợ. Bằng cách này đứa trẻ có thể đi cùng mẹ.
  • Để con riêng cuả bạn được đi theo bạn sang Mỹ Định cư, thì bắt buộc phải có sự đồng ý của người cha của đứa bé, cho phép đứa bé đi cùng với bạn. Nếu đứa con bạn là con ngoài giá thú thì không cần giấy chứng nhận sự đồng ý của người cha/ mẹ của đứa bé đó.
  • Nếu chồng bạn chỉ phạm tội về giao thông, thì chồng bạn phải làm một đơn xin xóa án của toàn án. Trường hợp này thì việc mở hồ sơ bảo lãnh của bạn và con riêng của bạn không ảnh hưởng gì hết.
  • Trường hợp nếu chồng bạn phạm tội nghiêm trọng thì hồ sơ bảo lãnh của chồng bạn sẽ không được chấp thuận.
  • Tùy nơi từng địa phương duyệt hồ sơ đăng ký kết hôn của bạn. Trung bình mất khoảng 1-2 tuần.
  • Tại sao hai người lại biết nhau ?
  • Quen nhau thời gian nào ?
  • Nghề nghiệp của người bảo lãnh ? Tên chủ chỗ làm ?
  • Thành phố nơi người bảo lãnh ở có gì nổi bật ?
  • Sở thích của người bảo lãnh ?
  • Cầu hôn thời gian nào ?
  • Đám cưới tổ chức ở đâu ?
  • Phía Mỹ có ai về dự không ?
  • Từ lúc quen tới lúc cưới là bao lâu ?
  • Người được bảo lãnh có người thân ở mỹ không ?
  • Mối quan hệ của hai vợ chồng có ai giới thiệu không ?
  • Người giới thiệu tên gì ? Là gì với chồng ? Là gì với vợ ?
  •  
  • Diện F2A là diện hồ sơ thường trú nhân Mỹ bảo lãnh vợ và con dưới 21 tuổi còn độc thân.
  • Hồ sơ bảo lãnh vợ chồng diện F2A thường kéo dài lâu, tại thời điểm đã qua Mỹ người vợ đủ điều kiện để được cấp thẻ xanh 10 năm.
  • Hồ sơ định cư Mỹ các diện F từ lúc USCIS chấp thuận chuyển sang NVC đều phải chờ đến lượt được xử lý. Diện F2A current tức là không phải chờ mà được phép bổ sung ngay.
  • Thời gian chờ diện F2A từ lúc nộp đơn bảo lãnh đến lúc phỏng vấn khoảng 2 – 3 năm.
  • F2A là diện thẻ xanh bảo lãnh, còn CR1 lại là quốc tịch bảo lãnh, kết hôn chưa đủ 2 năm.
  • Dựa trên các giấy tờ nhận được từ USCIS, NVC để xem hồ sơ đó đang được xử lý ở đâu để theo dõi chính xác.
  • Diện vợ chồng: Không cần giấy khai sinh của người bảo lãnh.
  • Sau khi nhận được thị thực, quý vị cần đóng online phí thẻ xanh $220 cho Sở di trú.
  • Thị thực của quý vị được cấp là thị thực định cư có thời hạn trong vòng 6 tháng, do vậy quý vị nên bay qua Mỹ trước ngày thị thực hết hạn.
  • Thẻ xanh sẽ được cấp trong vòng 2-3 tháng sau khi quý vị nhập cảnh Mỹ. Kể từ lúc đó, người được bảo lãnh trở thành thường trú nhân có quyền đi làm, đi học hợp pháp tại Mỹ và có thể xuất nhập cảnh Mỹ mà không cần xin thị thực.

Bảo lãnh diện CR1 mất khoảng thời gian từ 1 năm đến 1,5 năm

Bảo lãnh diện F2A mất khoảng thời gian từ 2 năm đến 2,5 năm

Chồng có quốc tịch có thể đứng ra bảo lãnh vợ sang Mỹ. Theo đó, người vợ được bảo lãnh sẽ nhận thẻ xanh 2 năm nếu kết hôn chưa đủ 2 năm (diện CR1) hoặc thẻ xanh 10 năm nếu kết hôn trên 2 năm (diện IR1).

  • Trung bình thời gian làm hồ sơ tại Sở di trú Mỹ từ 1 năm đến 1,5 năm. Trong đó: Thời gian nộp hồ sơ vào Sở di trú đến khi được chấp thuận và chuyển sang NVC (Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia) từ 5 tháng đến 10 tháng. Thời gian hoàn tất hồ sơ tại Trung tâm Thị thực Quốc gia là 4 tháng đến 6 tháng.
  • Chiếu theo khoảng thời gian trên thì thời gian chồng bảo lãnh vợ con sang Mỹ mất khoảng từ 1 năm đến 1,5 năm
  1. Đối với người bảo lãnh:
    – 1 bản photo thẻ xanh
    – 1 bản photo giấy hôn thú
    – 1 bản photo bản án ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng cũ (nếu có)
    – 2 tấm hình 2 inch x 2 inch
    – Giấy đổi tên (nếu có)
  2. Đối với người được bảo lãnh:
    – 1 bản photo khai sinh (Những trường hợp khai sinh trễ hạn, cần làm thêm tuyên thệ nhân chứng)
    – 1 bản photo khai sinh của các con đi kèm (nếu có)
    – 1 bản photo bản án ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng cũ (nếu có)
    – 2 tấm hình 2 inch x 2 inch
  3. Ngoài ra cần chuẩn bị những bằng chứng sau để nộp cho Sở Di Trú:
  • Boarding passes, lịch trình bay các chuyến về Việt Nam từ lúc quen
  • Các trang Passport hay visa Việt Nam có mộc hải quan các chuyến về Việt Nam
  • Hình ảnh trước và sau khi cưới, ảnh lễ kết hôn (đính hôn) nếu có
  • Giấy gửi tiền
  • Tin nhắn, cuộc gọi (Screenshot zalo, viber, facebook, facetime …)
  • Giấy đăng ký tạm trú, hóa đơn khách sạn khi về Việt Nam để chứng minh quý vị sống chung với nhau
  • Hóa đơn tiệc cưới, mua đồ cưới, thiệp cưới …
  • Bằng chứng khác (nếu có)
  •  
  • Thời gian chờ đợi hồ sơ thường trú nhân bảo lãnh vợ con diện F2A trung bình khoảng 2 năm – 2.5 năm, tính từ thời điểm nộp đơn vô USCIS cho đến khi nhận thư phỏng vấn từ LSQ Mỹ, Tp Hồ Chí Minh.
  • Nếu người bảo lãnh đã từng phạm tội liên quan đến tình dục trẻ em, hiếp dâm, giam giữ người trái phép. Người bảo lãnh có thể bị cấm nộp đơn bảo lãnh hôn thê/ hôn phu của họ, vì lý do an toàn cho hôn thê/ hôn phu của người được bảo lãnh.
  • Người được bảo lãnh đã từng vi phạm pháp luật nghiệm trọng tại Việt Nam, có lý lịch phức tạp.
  • Quý vị có thể tìm đến văn phòng công chứng gần nhất để sử dụng dịch vụ dịch thuật công chứng.
  • Có giấy đăng ký kết hôn và đầy đủ giấy tờ bằng chứng là mở được hồ sơ IR1 mà không cần phải chờ đợi.
  • Không! Công hàm độc thân không thể làm được tại Việt Nam.
  • Nếu bạn trai đang ở Việt Nam chưa làm công hàm độc thân mà có ý định kết hôn:
  • Bạn trai có quốc tịch Mỹ:
  • Làm Tuyên thệ độc thân tại cơ quan đại diện ngoại giao Mỹ ở Việt Nam;
  • Bạn trai có thẻ xanh Mỹ: Chỉ có thể quay lại Mỹ làm công hàm độc thân.
  • Làm công hàm độc thân phải đi qua ít nhất 3 nơi đến công chứng giấy tờ: Notary Public, State, Đại diện ngoại giao Việt Nam tại Mỹ.
  • Thời gian làm công hàm tại Mỹ thường khá lâu. Nếu bạn sử dụng công hàm độc thân để kết hôn, nên làm trước ngày dự kiến về Việt Nam ít nhất 2 tháng.
  • Diện CR1/IR1 từ lúc nộp hồ sơ lên USCIS đến lúc phỏng vấn visa trung bình khoảng 14 tháng. thời gian có thể kéo dài hơn do lượng hồ sơ apply.
  • Người bảo lãnh có thể được vào bên trong Lãnh sự quán. Nhưng phỏng vấn chủ yếu là người được bảo lãnh.
  • Diện CR1 tự động chuyển đổi sang diện IR1 khi thời gian đủ 2 năm
  • Nếu là con chung thì làm CRBA & passport Mỹ cho con mà không cần nộp hồ sơ bảo lãnh.
  • Nếu là con riêng của vợ, mở hồ sơ diện CR2 cùng lúc với hồ sơ của vợ.
  • Trường hợp phỏng vấn đậu bạn sẽ được cấp thị thực.
  • Trường hợp mối quan hệ chưa đủ, bạn phải bổ sung thêm bằng chứng.
  • Chồng có thể mở cùng lúc hồ sơ bảo lãnh vợ (diện CR1/IR1) và con riêng của vợ (diện CR2/IR2).

Đối với một số trường hợp, khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, luật Việt Nam quy định người đã từng ly hôn muốn đăng ký kết hôn bắt buộc phải nộp ghi chú ly hôn. Những trường hợp sau đây sẽ phải làm ghi chú ly hôn:

  • Người Việt Nam đã từng kết hôn ở nước ngoài và ly hôn ở ngoài nước Việt Nam.
  • Người Việt Nam đã từng đăng ký kết hôn tại Việt Nam nhưng ly hôn tại nước ngoài.

Quý vị phải nộp hồ sơ ghi chú ly hôn trước, đợi xét duyệt và nhận kết quả xong mới kèm kết quả ghi chú ly hôn cùng với công hàm độc thân để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp không thể có mặt tại Việt Nam để nộp, quý vị có thể ủy quyền cho người thân nộp hồ sơ ghi chú ly hôn trước rồi sau đó về Việt Nam làm thủ tục đăng ký kêt hôn sau.

  • Hồ sơ ghi chú ly hôn có thể làm tại Mỹ hoặc làm tại Việt Nam.
  • Tại Mỹ: Quý vị cần điền một số mẫu đơn theo yêu cầu, kèm theo bản án ly hôn gởi tới Lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ để hợp thức hóa.
  • Tại Việt Nam: Truy cập website của Lãnh sự quán để đặt lịch hẹn online > Đến ngày hẹn đem bản án ly hôn đến Lãnh sự để tuyên thệ ly hôn và công chứng > Sau khi công chứng xong quý vị đem bản án ly hôn đã được công chứng đến Sở ngoại vụ để hợp thức hóa và dịch sang tiếng Việt
Không thể lưu đăng ký của bạn. Vui lòng thử lại.
Đăng ký thành công.

Đăng ký nhận tin

Nhận tin định cư & các chương trình ưu đãi từ NewOcean IMMI

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN ĐỊNH CƯ

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN