VISA HÔN THÊ ÚC

10 ĐIỀU CẦN CHÚ Ý VỚI VISA HÔN THÊ ÚC

Không giống như định cư Úc diện tay nghề hay diện đầu tư, visa hôn thê Úc khá đơn giản. Tuy nhiên, luật pháp hiện hành lại có nhiều điều mà hầu hết các ứng viên lại chưa nhận thức đươc. Chỉ cần một sơ xuất thiếu tinh tế cũng khiến bạn bị trượt visa ngay lập tức. Dưới đây sẽ là 10 điều cần chú ý nếu bạn muốn nộp đơn xin visa hôn thê Úc.

VISA HÔN THÊ ÚC

1. Nơi ở trước hôn nhân

Đối với đơn xin cấp thị thực của hôn thê nước ngoài (visa 309), có thể làm đơn trên cơ sở ý định kết hôn. Với điều kiện là bạn kết hôn theo thời điểm đơn của bạn được đánh giá thì bạn sẽ có thể đáp ứng được các yêu cầu của thị thực.

Điều này không thể thực hiện được nếu bạn đang sống ở nước Úc theo visa 820. Trong trường hợp này bạn phải kết hôn trước khi nộp đơn nếu muốn dựa vào hôn nhân hợp pháp để cấp thị thực.

2. Đăng ký mối quan hệ – phức tạp hơn nhiều

Nhiều ứng viên biết rằng đăng ký mối quan hệ có thể cho phép bạn thiết lập mối quan hệ thực tế và được cấp visa hôn thê ngay cả khi bạn không chung sống trong 12 tháng.

Tuy nhiên, sự lựa chọn đăng ký quan hệ có thể phức tạp hơn. Ví dụ như:

  • Nếu bạn đăng ký mối quan hệ của mình, bạn vẫn cần cung cấp bằng chứng khác về mối quan hệ của bạn. Nếu bạn không có bằng chứng rằng bạn đang chung sống, bạn sẽ không thành công ngay cả khi bạn đã đăng ký mối quan hệ của bạn
  • Một số tiểu bang và lãnh thổ có yêu cầu về cư trú cho một hoặc cả hay bên trước khi mối quan hệ có thể được đăng ký
  • Có thể mất 6 tuần hoặc nhiều hơn nữa đối với tiểu bang hoặc lãnh thổ để xử lý đơn đăng ký mối quan hệ và cung cấp giấy chứng nhận đăng ký
  • Có thể cung cấp bằng chứng đăng ký bất cứ lúc nào cho đến khi có quyết định

3. Sự phụ thuộc về tài chính

Chung sống là yếu tố quan trọng nhất nhưng sự phụ thuộc lẫn nhau về tài chính cũng rất quan trọng. Nhiều người nộp đơn yếu trong khoản này và có thể bị trì hoãn hoặc từ chối vì thiếu tài liệu chứng minh. Dưới đây là mốt số lời khuyên về yêu cầu phụ thuộc về tài chính:

  • Chi tiết của một tài khoản ngân hàng chung thường được cung cấp nhưng điều này thực chất là không có tác dụng trừ khi bạn và hôn thê đang tích cực sử dụng nó. Bạn có thể cân nhắc đến việc lương của bạn được trả vào tài khoản ngân hàng và có hóa đơn chung được thanh toán
  • Hợp đồng cho thuê là bằng chứng tốt về sự phụ thuộc lẫn nhau về tài chính. Không phải luôn luôn có thể thêm hôn thê vủa bạn vào hợp đồng thuê, nhưng bạn vẫn có thể thêm họ vào hợp đồng
  • Các chính sách bảo hiểm chung, đặc biệt là bảo hiểm xe, sẽ là một bằng chứng tốt
4. Lời khai hợp pháp của bạn bè và gia đình

Khi xin visa hôn thê Úc, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp hai tờ khai 888 theo luật định của Bộ Nhập cư Úc. Đây là những tài liệu quan trọng và dưới đây là những điều ít người biết đến:

  • Họ phải là công dân Úc, thường trú nhân hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện. Tờ khai 888 do người cư trú tạm thời hoặc người không cư trú thực hiện sẽ không đủ điều kiện
  • Tờ khai 888 phải được kiểm chứng bởi môt cơ quan Tư pháp Hòa bình hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác
  • Các tốt nhất là cung cấp ít nhất một khai báo 888 từ cha mẹ của nhà tài trợ. Nếu cha mẹ của nhà tài trợ không nhận thức được và hỗ trợ mối quan hệ thì điều này có thể gây bất lợi cho đơn của bạn
5. Khai báo tạm trú trực tuyến

Đăng ký tạm trú trực tuyến thường tốt hơn là nộp đơn giấy. Ví dụ, các đơn giấy sẽ yêu cầu tất cả các tài liệu của bạn phải được cung cấp dưới dạng bản sao được công chứng, trong khi các tài liệu được quét màu có thể được cung cấp cho các đăng ký trực tuyến. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý những điều sau đây về các đăng ký trực tuyến:

  • Bạn nên tải lên tất cả các tài liệu càng sớm càng tốt sau khi nộp đơn. Nếu việc này không được thực hiện thì có thể đơn của bạn sẽ bị từ chối
  • Giới hạn tối đa áp dụng cho kích thước của các tệp đính kèm. Chúng nên được nén để giảm kích thước mà không bị giảm chất lượng
  • Số lượng tệp đính kèm mà bạn cung cấp có thể bị giới hạn. Bạn cần phải tổ chức để đảm bảo cung cấp đủ tài liệu cho một kết quả thành công

6. Các đơn quyết định sẵn sàng

Trước đây, Di trú đã xử lý đơn xin visa hôn thê Úc theo thứ tự mà họ đã nhận được. Nhưng trong vài tháng qua, điều này đã thay đổi. Các đơn xin được coi là “quyết định sẵn sàng” được phân bố và xử lý nhanh hơn.

Vì thời gian xử lý đối với visa hôn thê Úc có thể từ 18 tháng trở lên, điều này làm cho đơn “quyết định sẵn sàng” quan trọng hơn bao giờ hết.

Một đơn sẵn sàng ra quyết định thường bao gồm các tài liệu đầy đủ về:

  • Tài liệu hỗ trợ mối quan hệ – bao gồm cả sự sống chung, sự phụ thuộc lẫn nhau về tài chính
  • Kiểm tra sức khỏe
  • Tất cả các khai báo hải quan được yêu cầu

7. Đặc điểm đối với người nộp đơn không visa

Hầu hết mọi người đều biết rằng bất kỳ thành viên nào trong gia đình từ 16 tuổi trở lên có trong đơn xin visa của hôn thê sẽ phải cung cấp khai bóa hải quan.

Nhiều người lại không biết rằng những người khác cũng cần phải cung cấp các khai báo hải quan, bao gồm:

  • Người bảo lãnh: nếu người bảo lãnh bị kết án trước đó thì có thể dẫn đến việc từ chối hồ sơ xin thị thực
  • Những người phụ thuộc không di cư: nếu bạn có con từ 16 đến 18 tuổi, họ sẽ được coi là người phụ thuộc và sẽ cần phải cung cấp khai báo hải quan, ngay cả khi học không có trong đơn xin visa của bạn

8. Người nộp đơn visa 457

Nếu bạn đang sở hữu một thị thực 457 thì bạn có thể gặp khó khăn nếu bạn ngừng việc làm trong khi chờ đợi kết quả của đơn xin visa hôn thê Úc.

Cho tới khi bạn nhận được visa chuyển tiếp về việc nộp đơn đăng ký visa hôn thê ở trong nước thì điều này sẽ không có hiệu lực cho đến khi visa 457 của bạn chấm dứt.

Các đơn xin visa hôn thê Úc nộp trong nước có thể mất đất 18 tháng để được xử lý.

Nếu thị thực 457 của bạn còn một thời gian dài nữa mới hết hiệu lực thì bạn có thể vẫn phải định cư dựa trên visa 457. Bạn không thể làm việc cho một nhà tuyển dụng khác trừ khi họ là nhà tài trợ được chấp thuận và chuyển việc làm vủa bạn bằng cách đưa ra một đề cử 457.

Nếu bạn ngừng việc trong hơn 2 – 3 tháng, Bộ Di trú thường sẽ xem xét hủy visa 457 của bạn. Nếu visa 457 của bạn bị hủy bỏ, điều này cũng sẽ dẫn đến việc hủy bỏ thị thực chuyển tiếp của bạn. Trong trường hợp đó bạn sẽ trở nên bất hợp pháp.

Nếu bạn rời Úc, bạn có thể xem xét việc tự nguyện hủy bỏ thị thực 457 của bạn. Đây có thể là một lựa chọn tốt cho một số người nộp đơn.

9. Giai đoạn hôn thê thường trú

Khi làm đơn xin visa hôn thê Úc, bạn sẽ phải nộp một đơn cho thị thực của bạn đời kết hợp cả tạm trú và thường trú. Nói chung, thị thực thường trú chỉ có thể được xem xét cấp 2 năm sau khi nộp đơn. Dưới đây là một số điều ít người biết về giai đoạn hôn thê thường trú:

  • Bạn có thể nộp trực tuyến ngay cả khi bạn đã nộp đơn xin bằng giấy trong một số trường hợp
  • Bạn sẽ không cần phải chờ đợi một email từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh để nộp cho visa thường trú. Bạn có thể nộp đơn đăng ký trực tuyến cho giai đoạn hôn thê thường trú ngay khi bạn đạt được 2 năm
  • Việc xử lý gian đoạn hôn thê thường trú hiện đang phải mất từ 12 tháng trở lên

10. Quốc tịch cho hôn thê của các công dân Úc

Bạn có thể có quốc tịch Úc sau khi đã có hộ khẩu thường trú.

  • Theo luật hiện hành, bạn sẽ phải sống ở Úc trong vòng 4 năm gần nhất, với tối đa là 12 tháng ở nước ngoài. Thời gian dành cho visa hôn thê tạm trú có thể tính vào yêu cầu này, có nghĩa là bạn chỉ cần có một visa hôn thê thường trú trong vòng 12 tháng để đủ điều kiện trở thanh công dân
  • Thay đổi đối với yêu cầu cư trú cho công dân Úc nghĩa là bạn cần phải giữ visa thường trú của bạn trong vòng 4 năm. Vì có thể mất 3 năm kể từ ngày bạn nộp đơn xin visa hôn thê thường trú, điều này có thể dẫn tới sự chậm trễ đáng kể trong việc nộp đơn nhập quốc tịch của bạn so với yêu cầu hiện tại
  • Các hôn thê của công dân Úc có thể có đủ điều kiện được hưởng sự châm chước khi xin quốc tịch. Họ có thể tính thời gian bên ngoài ngước Úc như một thường trú nhân đối với yêu cầu cư trú của Úc. Tuy nhiên, họ vẫn cần sống ở Úc và cho thấy sự gắn kết với nước Úc để có đủ điều kiện